I. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ – vì sao cần hiểu đúng?
Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ thường được doanh nghiệp xem là giải pháp hỗ trợ khi gặp khó khăn tạm thời về dòng tiền. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp cơ cấu lại nợ đều được giữ nguyên nhóm nợ.
Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ có mối liên hệ trực tiếp với phân loại nợ, từ đó ảnh hưởng đến:
- Việc ghi nhận nợ xấu;
- Khả năng tiếp cận tín dụng tiếp theo;
- Vị thế tín dụng của doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng.
Do đó, việc hiểu đúng bản chất pháp lý của nợ cơ cấu là yêu cầu quan trọng đối với khách hàng vay vốn.
II. Khái niệm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Theo Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN:
“Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”
Khái niệm này cho thấy việc cơ cấu lại nợ:
- Không phát sinh theo thỏa thuận dân sự thông thường,
- Mà phải tuân thủ điều kiện, trình tự và tiêu chí do Ngân hàng Nhà nước quy định.

III. Nguyên tắc phân loại nợ đối với khoản nợ được cơ cấu lại
Theo quy định của Thông tư 31/2024/TT-NHNN, việc phân loại nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ không mặc nhiên được giữ nguyên nhóm nợ.
Việc một khoản nợ sau cơ cấu:
- Được giữ nguyên nhóm nợ, hoặc
- Bị chuyển sang nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn
phụ thuộc vào việc có đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hay không.
IV. Trường hợp được giữ nguyên nhóm nợ khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Theo quy định của Thông tư 31/2024/TT-NHNN, trong một số trường hợp, khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ vẫn có thể được giữ nguyên nhóm nợ, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các điều kiện này gắn với việc:
- Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện đúng quy định;
- Khách hàng vay vốn có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đã được cơ cấu;
- Khoản nợ không thuộc các trường hợp buộc phải chuyển nhóm nợ theo tiêu chí phân loại rủi ro.
Việc giữ nguyên nhóm nợ trong các trường hợp này nhằm phản ánh đúng khả năng trả nợ thực tế, tránh ghi nhận rủi ro không phù hợp.

V. Trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng vẫn bị chuyển nhóm nợ
Trong trường hợp khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện giữ nguyên nhóm nợ, việc phân loại nợ sẽ được thực hiện theo các tiêu chí phân loại nợ quy định tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN.
Theo đó, khoản nợ có thể bị chuyển sang nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn, bao gồm các trường hợp như:
- Khoản nợ được cơ cấu lại nhiều lần;
- Khả năng trả nợ sau cơ cấu không được đánh giá là chắc chắn;
- Khoản nợ thuộc diện phải chuyển nhóm theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Trong các trường hợp này, khoản nợ có thể bị xếp vào nhóm nợ xấu theo quy định.
VI. Hệ quả pháp lý khi khoản nợ cơ cấu bị chuyển sang nợ xấu
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN:
“Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
Xem thêm: Nợ xấu ngân hàng là gì? Hệ luỵ pháp lý và giải pháp.
Việc khoản nợ cơ cấu bị xếp vào nhóm 3 trở lên sẽ kéo theo:
- Ghi nhận nợ xấu tại tổ chức tín dụng;
- Hạn chế hoặc chấm dứt khả năng tiếp cận tín dụng mới;
- Gia tăng nguy cơ phát sinh tranh chấp tín dụng, bảo đảm;
- Ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp.
VII. Lưu ý về phân loại đồng thời các khoản nợ khác
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 31/2024/TT-NHNN:
“Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.”
Theo nguyên tắc này, chỉ một khoản nợ cơ cấu bị chuyển nhóm, có thể kéo theo toàn bộ các khoản tín dụng khác của cùng khách hàng bị ảnh hưởng.
VIII. Kết luận
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đồng nghĩa với việc loại bỏ rủi ro pháp lý. Việc khoản nợ sau cơ cấu được giữ nguyên nhóm hay bị chuyển sang nợ xấu phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện và tiêu chí phân loại nợ theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp vay vốn cần hiểu rõ:
- Khoản nợ đang được cơ cấu trong trạng thái pháp lý nào;
- Có đáp ứng điều kiện giữ nguyên nhóm nợ hay không;
- Và các hệ quả pháp lý có thể phát sinh sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Vai trò tư vấn và chuyên môn của HT Legal VN trong lĩnh vực tín dụng – nợ xấu
Trong thực tiễn áp dụng Thông tư 31/2024/TT-NHNN, việc xác định khoản nợ đang ở nhóm nào, có đủ điều kiện giữ nguyên nhóm nợ hay không, và hệ quả pháp lý kéo theo thường phụ thuộc rất lớn vào từng hồ sơ tín dụng cụ thể, cấu trúc khoản vay, lịch sử trả nợ và cách thức làm việc với tổ chức tín dụng.
Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực ngân hàng – giao dịch bảo đảm – tranh chấp tín dụng, HT Legal VN tập trung hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân vay vốn trong việc:
- Rà soát tình trạng pháp lý của khoản vay và nhóm nợ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Phân tích rủi ro pháp lý phát sinh từ việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và khả năng bị chuyển nợ xấu;
- Đồng hành trong quá trình làm việc với ngân hàng, tổ chức tín dụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
- Tư vấn phương án xử lý phù hợp khi phát sinh tranh chấp tín dụng, tranh chấp tài sản bảo đảm.
Cách tiếp cận của HT Legal VN không nhằm “né” nghĩa vụ trả nợ, mà hướng đến hiểu đúng vị trí pháp lý của khách hàng, từ đó lựa chọn giải pháp đúng luật, hiệu quả và bền vững.
Luật sư bảo vệ bên vay, bên thế chấp ngân hàng như thế nào?
_____________________________________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH HT LEGAL VN
Đồng hành pháp lý – Chuyên sâu, hiệu quả, tín thác
HT Legal VN hân hạnh được đồng hành và cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách hàng theo địa chỉ sau:
Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh:
• VP1: 12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
• VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng Hà Nội:
• VP3: 5 Ngách 252/115 phố Tây Sơn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội
📧 Email: [email protected]
📞 Hotline: 09 4517 4040 – 09 6768 7086

Luật sư bảo vệ cho bên vay bên thế chấp ngân hàng