Skip to content Skip to footer

CÓ BẢN ÁN NHƯNG CHƯA THU ĐƯỢC TIỀN: NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN CẦN LÀM GÌ?

Bản án xác nhận quyền. Nhưng để quyền đó được thực hiện trên thực tế, người được thi hành án vẫn cần chủ động đúng thủ tục và đúng thời điểm.

Một người thắng kiện.

Bản án buộc bên còn lại phải trả một khoản tiền.

Bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Nhưng sau đó, tiền vẫn chưa được thanh toán.

Trong thực tế, không ít người cho rằng:

“Tòa đã tuyên bên kia phải trả tiền thì cơ quan thi hành án sẽ tự thu tiền cho mình.”

Không phải trường hợp nào cũng như vậy.

Đối với nhiều khoản nghĩa vụ phải thanh toán cho cá nhân, doanh nghiệp theo bản án, người được thi hành án vẫn phải thực hiện quyền yêu cầu thi hành án để cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành theo quy định.

Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực, thay thế Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ cũng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 để quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp thi hành Luật.

Vậy khi đã có bản án nhưng chưa nhận được tiền, người được thi hành án nên bắt đầu từ đâu?


1. CÓ BẢN ÁN CHƯA ĐỒNG NGHĨA TIỀN SẼ TỰ ĐỘNG ĐƯỢC THU HỒI

Luật Thi hành án dân sự phân biệt giữa trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án và trường hợp việc tổ chức thi hành được thực hiện theo yêu cầu của đương sự.

Theo Điều 33 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, một số khoản thuộc diện cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành, như hình phạt tiền, án phí, tịch thu, truy thu, xử lý vật chứng và các trường hợp khác được luật quy định.

Đối với phần bản án xác định một bên phải thanh toán tiền cho cá nhân hoặc doanh nghiệp, người được nhận tiền thông thường cần thực hiện quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp cụ thể thuộc diện chủ động thi hành theo luật.

Vì vậy, cần phân biệt hai việc:

Thắng kiện là có cơ sở pháp lý xác định quyền.

Thi hành án là quá trình đưa quyền đó vào thực tế.

Đây cũng là lý do sau khi bản án có hiệu lực, hồ sơ không nên dừng lại ở việc lưu bản án và chờ bên kia tự thanh toán.

2. VIỆC ĐẦU TIÊN: ĐỌC LẠI PHẦN QUYẾT ĐỊNH CỦA BẢN ÁN

Sau một vụ kiện kéo dài, người thắng kiện thường chỉ nhớ:

“Tòa tuyên bên kia phải trả cho tôi bao nhiêu tiền?”

Nhưng khi bước sang thi hành án, cần đọc lại phần quyết định của bản án theo một góc nhìn khác.

Ít nhất cần xác định:

  • Ai là người được thi hành án?
  • Ai là người phải thi hành án?
  • Nghĩa vụ là riêng hay liên đới?
  • Số tiền gốc phải thanh toán là bao nhiêu?
  • Có khoản lãi tiếp tục phát sinh hay không?
  • Lãi được tính từ thời điểm nào và theo nội dung nào của bản án?
  • Nghĩa vụ phải thực hiện ngay hay đến một thời hạn nhất định?
  • Có tài sản cụ thể nào được bản án tuyên xử lý để bảo đảm nghĩa vụ hay không?
  • Có điều kiện nào phải xảy ra trước khi nghĩa vụ được thực hiện không?

Cơ quan thi hành án tổ chức thi hành theo nội dung của bản án, quyết định. Vì vậy, người yêu cầu cần xác định đúng phần quyền của mình, thay vì chỉ hiểu đơn giản rằng đã “thắng kiện”.

Ví dụ

Bản án tuyên:

Bên A phải thanh toán cho bên B số tiền X và tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong theo nội dung bản án.

Khi chuyển sang thi hành án, cần xác định:

Tiền gốc còn lại + khoản lãi thuộc quyền được yêu cầu + thời điểm tính + phần nghĩa vụ đã thực hiện nếu có.

Nếu sau khi bản án có hiệu lực bên phải thi hành đã trả một phần tiền, khoản đó cũng phải được ghi nhận để xác định chính xác nghĩa vụ còn lại.

Kinh nghiệm thực tế: trước khi nộp yêu cầu thi hành án, nên “khóa” lại một bảng nghĩa vụ ngắn gồm người phải thi hành – tiền gốc – lãi – thời điểm thực hiện – tài sản liên quan. Đây là bước nhỏ nhưng giúp hạn chế rất nhiều nhầm lẫn ở giai đoạn sau.

3. ĐỪNG BỎ QUA THỜI HIỆU YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

Một bản án đã có hiệu lực không có nghĩa người được thi hành án có thể để bao lâu cũng được rồi mới yêu cầu.

Theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án về nguyên tắc là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu bản án, quyết định ấn định thời hạn thực hiện nghĩa vụ.

Pháp luật cũng quy định cách xử lý đối với những trường hợp đặc thù liên quan đến việc tính thời hiệu, thời gian không tính vào thời hiệu và việc yêu cầu thi hành án trở lại. Vì vậy, đối với hồ sơ đã để kéo dài hoặc có những giai đoạn bị gián đoạn, cần kiểm tra cụ thể trước khi kết luận còn hay hết thời hiệu.

Nhưng đừng hiểu rằng có 05 năm thì cứ chờ

Về mặt pháp lý, 05 năm là thời hiệu.

Về mặt thực tế, thời gian càng kéo dài thì khả năng thu hồi có thể càng phức tạp:

  • Người phải thi hành án thay đổi nơi cư trú;
  • Doanh nghiệp thay đổi tình trạng hoạt động;
  • Tài sản thay đổi;
  • Tài sản phát sinh giao dịch;
  • Có thêm chủ nợ;
  • Có thêm nghĩa vụ được bảo đảm;
  • Thông tin về tài sản hoặc nguồn thu trở nên khó xác định hơn.

Vì vậy:

Thời hiệu là giới hạn pháp lý, không phải khoảng thời gian an toàn để trì hoãn.

4. YÊU CẦU THI HÀNH ÁN: KHÔNG NÊN CHỈ XEM LÀ MỘT BIỂU MẪU

Luật Thi hành án dân sự năm 2025 đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án; hồ sơ, tài liệu, thông báo và hoạt động nghiệp vụ có thể được thực hiện trên môi trường số khi đáp ứng các điều kiện pháp luật.

Nhưng dù thực hiện bằng phương thức nào, điều quan trọng vẫn là nội dung yêu cầu phải xác định đúng quyền đang cần tổ chức thi hành.

Khi chuẩn bị yêu cầu, cần rà soát các thông tin như:

  • Người yêu cầu thi hành án;
  • Người được thi hành án;
  • Người phải thi hành án;
  • Bản án, quyết định được yêu cầu thi hành;
  • Nội dung cụ thể yêu cầu thi hành;
  • Số tiền hoặc tài sản liên quan;
  • Thông tin nhận diện, địa chỉ của người phải thi hành án;
  • Thông tin về tài sản, tài khoản, nguồn thu hoặc điều kiện thi hành án mà người yêu cầu biết;
  • Tài khoản nhận tiền của người được thi hành án nếu có;
  • Giấy tờ đại diện hoặc ủy quyền nếu thực hiện thông qua người đại diện.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP tiếp tục cụ thể hóa các thủ tục thi hành án và cơ chế thực hiện trong bối cảnh số hóa của Luật mới.

Không nên xem yêu cầu thi hành án đơn giản là:

“Điền mẫu rồi nộp.”

Một hồ sơ được chuẩn bị tốt phải phản ánh được:

Bản án nói gì → quyền nào của mình cần thi hành → nghĩa vụ thực tế còn bao nhiêu → mình đang có thông tin gì có ích cho quá trình tổ chức thi hành.

5. NỘP YÊU CẦU CHO CƠ QUAN NÀO?

Đây là điểm đặc biệt cần lưu ý sau khi Luật Thi hành án dân sự năm 2025 có hiệu lực.

Theo Điều 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định thuộc phạm vi được luật quy định, trong đó bao gồm các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực và các bản án, quyết định khác theo từng trường hợp cụ thể.

Hệ thống thi hành án dân sự tại địa phương hiện được tổ chức theo mô hình một cấp, trong đó cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quản lý, chỉ đạo thống nhất; các Phòng Thi hành án dân sự khu vực tập trung thực hiện công tác tổ chức thi hành theo phân công.

Vì vậy, không nên suy luận đơn giản:

“Người phải thi hành án đang ở đâu thì tôi cứ nộp hồ sơ ở đó.”

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Bản án, quyết định do Tòa án nào ban hành;
  • Cơ quan thi hành án dân sự nào có thẩm quyền;
  • Đơn vị nào trực tiếp được phân công tổ chức thi hành;
  • Người phải thi hành án và tài sản đang ở đâu;
  • Có tình huống cần chuyển giao hoặc tổ chức thi hành tại địa bàn khác hay không.

Việc xác định sai không nhất thiết làm mất ngay quyền yêu cầu, nhưng có thể làm phát sinh thời gian xử lý không cần thiết.

6. CÓ QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN: BÊN PHẢI THI HÀNH CÒN 10 NGÀY TỰ NGUYỆN

Sau khi nhận yêu cầu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo trình tự luật định. Điều 34 Luật năm 2025 quy định thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu về nguyên tắc là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp luật có quy định tương ứng với điều kiện thi hành cụ thể hoặc thuộc trường hợp từ chối yêu cầu.

Sau đó, người phải thi hành án có 10 ngày tự nguyện thi hành, tính từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong thời gian này, người phải thi hành án có thể:

  • Thanh toán toàn bộ nghĩa vụ;
  • Thực hiện nghĩa vụ theo bản án;
  • Giao tài sản nếu thuộc nội dung phải thi hành;
  • Hoặc các bên thỏa thuận về cách thức thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi pháp luật cho phép.

Đây cũng là lúc đánh giá thiện chí thực tế

Có sự khác biệt rất lớn giữa:

“Ngày 20 tôi trả 500 triệu, ngày 30 trả tiếp 500 triệu.”

và:

“Để tôi thu xếp rồi trả.”

Nếu bên phải thi hành án xin thêm thời gian hoặc đề nghị trả dần, người được thi hành án nên yêu cầu một phương án có thể kiểm chứng:

Bao nhiêu tiền – ngày nào trả – trả bằng cách nào – nếu không thực hiện thì xử lý ra sao.

Không nên để một bản án đã có hiệu lực lại chuyển thành một cuộc thương lượng không có điểm dừng.

KẾT LUẬN

Khi đã có bản án buộc bên kia trả tiền, người được thi hành án nên nhớ bốn việc:

Đọc đúng bản án. Kiểm tra đúng thời hiệu. Yêu cầu đúng nội dung. Thực hiện đúng cơ quan và đúng thời điểm.

Bản án là nền tảng pháp lý rất quan trọng.

Nhưng bản án không tự biến thành tiền.

Sau khi thời hạn tự nguyện thi hành án kết thúc mà người phải thi hành vẫn không thực hiện nghĩa vụ, câu hỏi tiếp theo sẽ là:

Người phải thi hành án có tài sản, tài khoản hoặc nguồn thu nào? Có thể áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế ra sao? Và người được thi hành án cần chủ động những gì để tăng khả năng thu hồi trên thực tế?

Quý khách hàng có thể xem thêm bài viết: Người phải thi hành án không trả tiền – làm sao để bản án được thực hiện?

HT LEGAL VN

Luật sư quản lý, xử lý và thu hồi nợ hợp pháp

HT LEGAL VN

cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc rà soát bản án, xác định quyền yêu cầu thi hành án, chuẩn bị hồ sơ, theo dõi quá trình tổ chức thi hành và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.

🌐 www.htlegalvn.com ☎ 09 6161 4040 – 09 2222 4040 [email protected]

HT LEGAL VN – Giải pháp đúng – Hiệu quả ♎ Tín thác.

#HTLegalVN #GocLuat #ThiHanhAnDanSu

Mạng xã hội
Chúng tôi giải quyết các vấn đề của bạn trong khu vực tư nhân và hỗ trợ doanh nghiệp của bạn.
 

Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo, vui lòng trao đổi với Luật sư, Chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế. Yêu cầu phải trích dẫn nguồn khi sao chép và chúng tôi không chịu trách nhiệm nội dung các trang được mở ra ở cửa sổ mới.

Liên hệ
  • VP1: 12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
  • VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
  • VP3: LK5-43, Khu nhà ở cho CBCS Cục B42, B57 – Tổng cục V – Bộ Công an, phường Thanh Liệt, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0904 285 681
  • Hotline: 09 6161 4040
  • Email: [email protected]
Đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

    Website cùng hệ thống

    © 2026. Copyright HT Legal VN Law Firm

    Ngôn Ngữ »
    All in one