Có bản án. Đã yêu cầu thi hành án. Thời hạn tự nguyện cũng đã hết. Nhưng người phải thi hành án vẫn không trả tiền.
Đây mới là lúc câu hỏi quan trọng nhất xuất hiện:
Họ có điều kiện thi hành án hay không?
Một bản án buộc trả 10 tỷ đồng không đồng nghĩa người được thi hành án sẽ lập tức thu được 10 tỷ đồng.
Kết quả thực tế còn phụ thuộc vào tài sản, tài khoản, thu nhập, quyền tài sản và các điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành.
Vì vậy, sau giai đoạn yêu cầu thi hành án, trọng tâm của hồ sơ chuyển từ câu hỏi:
“Bản án tuyên thế nào?”
sang:
“Có tài sản hoặc nguồn tiền nào để thực hiện bản án?”
1. HẾT THỜI HẠN TỰ NGUYỆN: PHẢI XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN
Theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người phải thi hành án có 10 ngày tự nguyện thi hành, kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nếu hết thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện, bước tiếp theo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là xác minh điều kiện thi hành án.
Theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án, Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải xác minh ngay. Đây là điểm mới của Luật năm 2025 khi thời hạn xác minh lần đầu được rút từ 10 ngày xuống còn 09 ngày.
Việc xác minh có thể hướng đến các loại tài sản và nguồn thu như:
- Tiền;
- Tài khoản;
- Thu nhập;
- Bất động sản;
- Phương tiện;
- Phần vốn góp;
- Cổ phần;
- Quyền tài sản;
- Khoản phải thu;
- Tài sản đang do người khác quản lý, giữ;
- Các tài sản hoặc nguồn thu hợp pháp khác.
Luật mới đồng thời cho phép tăng cường xác minh trên môi trường số và khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu phục vụ việc xác định tài sản, thu nhập và điều kiện thi hành án.
Nếu chưa xác định được tài sản thì sao?
“Chưa có điều kiện thi hành án” tại một thời điểm không nên được hiểu đơn giản là hồ sơ đã kết thúc.
Luật năm 2025 quy định cơ chế tiếp tục xác minh đối với trường hợp đã có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án. Đối với trường hợp thông thường, việc xác minh được thực hiện ít nhất 06 tháng một lần; một số trường hợp đặc thù áp dụng chu kỳ ít nhất 01 năm một lần. Đối với việc thi hành án theo yêu cầu, Luật còn quy định cơ chế gửi lại yêu cầu thi hành án sau 02 năm nếu đã xác minh theo quy định mà vẫn không có thông tin mới về điều kiện thi hành án.
Điều này càng cho thấy người được thi hành án không nên chỉ nộp hồ sơ rồi bỏ mặc quá trình tổ chức thi hành.
2. NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN KHÔNG NÊN CHỈ NGỒI CHỜ
Xác minh là trách nhiệm của Chấp hành viên theo quy định.
Nhưng người được thi hành án vẫn có quyền chủ động cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án.
Nếu đang có thông tin hợp pháp, nên hệ thống hóa và cung cấp sớm, chẳng hạn:
- Địa chỉ cư trú, nơi làm việc;
- Doanh nghiệp mà người phải thi hành án sở hữu hoặc tham gia;
- Bất động sản;
- Phương tiện;
- Phần vốn góp, cổ phần;
- Nguồn thu;
- Khoản phải thu từ cá nhân hoặc doanh nghiệp khác;
- Thông tin về tài khoản hoặc tổ chức tín dụng thường giao dịch nếu có căn cứ;
- Các tài sản hoặc quyền tài sản khác.
Nhưng phải giữ đúng ranh giới pháp luật
Chủ động tìm và cung cấp thông tin không có nghĩa chủ nợ hoặc luật sư được quyền:
- Truy cập trái phép tài khoản;
- Xâm nhập dữ liệu cá nhân;
- Ép ngân hàng hoặc bên thứ ba cung cấp thông tin;
- Theo dõi trái pháp luật;
- Tự phong tỏa tài khoản;
- Tự giữ tài sản;
- Tự kê biên tài sản để trừ nợ.
Thông tin phải được thu thập từ nguồn hợp pháp.
Người được thi hành án có quyền cung cấp thông tin và đưa ra yêu cầu theo luật.
Còn việc áp dụng quyền lực cưỡng chế thuộc về chủ thể có thẩm quyền.
Đây là ranh giới rất quan trọng trong quá trình thu hồi nợ hợp pháp.
3. CẦN PHÂN BIỆT BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Trong thực tế, hai khái niệm này thường bị nói chung thành:
“Đề nghị kê biên, phong tỏa tài sản.”
Nhưng về pháp lý, đây là hai nhóm biện pháp khác nhau.
Biện pháp bảo đảm thi hành án
Theo Điều 66 và các điều liên quan của Luật Thi hành án dân sự năm 2025, hệ thống biện pháp bảo đảm gồm:
- Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ;
- Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
- Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
- Tạm hoãn xuất cảnh.
Người có thẩm quyền có thể tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng biện pháp bảo đảm khi có căn cứ. Người yêu cầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; nếu yêu cầu không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điểm quan trọng của biện pháp bảo đảm là ngăn ngừa tài sản bị dịch chuyển, tẩu tán hoặc thay đổi trước khi có thể xử lý để thi hành án.
Ví dụ:
Nếu có căn cứ về tài khoản của người phải thi hành án, vấn đề không chỉ là “họ có tiền hay không” mà còn là có cần kịp thời áp dụng biện pháp pháp lý để giữ nguồn tài sản đó phục vụ thi hành án hay không.
Biện pháp cưỡng chế thi hành án
Theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, các biện pháp cưỡng chế gồm:
- Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá;
- Trừ vào thu nhập;
- Khai thác tài sản;
- Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;
- Giao tài sản, vật, giấy tờ;
- Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
Luật năm 2025 xác định người phải thi hành án có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế phù hợp với nghĩa vụ và điều kiện của vụ việc.
Nhưng không phải cứ yêu cầu là đương nhiên được áp dụng
Người được thi hành án có quyền đề nghị.
Tuy nhiên, Chấp hành viên và cơ quan thi hành án phải xem xét:
- Căn cứ pháp luật;
- Tình trạng tài sản;
- Quyền sở hữu;
- Quyền của người thứ ba;
- Giá trị nghĩa vụ;
- Biện pháp phù hợp;
- Và các điều kiện cụ thể khác.
Vì vậy:
“Tôi yêu cầu phong tỏa” không đồng nghĩa “tài khoản chắc chắn bị phong tỏa”.
“Tôi yêu cầu kê biên” cũng không đồng nghĩa “tài sản chắc chắn được kê biên”.
Điều quan trọng là yêu cầu phải có căn cứ và đúng thời điểm.
4. THỎA THUẬN TRẢ DẦN CÓ THỂ LÀ GIẢI PHÁP – NHƯNG ĐỪNG THỎA THUẬN MƠ HỒ
Không phải hồ sơ nào cũng phải đi ngay đến bán đấu giá hoặc cưỡng chế tài sản.
Có trường hợp người phải thi hành án:
- Có nguồn thu nhưng không đủ trả một lần;
- Có tài sản nhưng xử lý ngay có thể làm giảm giá trị;
- Có hoạt động kinh doanh tạo dòng tiền;
- Có khả năng thanh toán theo từng kỳ;
- Hoặc có thể bổ sung tài sản bảo đảm, người bảo lãnh.
Trong những trường hợp phù hợp, thỏa thuận trả dần có thể mang lại kết quả thực tế tốt hơn.
Luật Thi hành án dân sự năm 2025 tôn trọng quyền thỏa thuận của đương sự nhưng yêu cầu thỏa thuận thi hành án phải được lập thành văn bản, xác định rõ nội dung, thời hạn thực hiện và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận.
Một thỏa thuận trả dần nên xác định ít nhất:
- Tổng số tiền còn phải thi hành;
- Khoản đã thanh toán;
- Số tiền từng kỳ;
- Ngày thanh toán;
- Phương thức thanh toán;
- Khoản lãi tiếp tục phát sinh;
- Hậu quả nếu chậm một kỳ;
- Tài sản bảo đảm hoặc người bảo lãnh nếu có;
- Việc tiếp tục các thủ tục thi hành án;
- Phương án xử lý nếu thỏa thuận bị vi phạm.
Sai lầm thường gặp là chỉ nghe:
“Cho tôi thêm vài tháng, tôi sẽ cố gắng trả.”
Thiện chí là cần thiết.
Nhưng trong thi hành án:
Thời gian phải đi cùng cam kết có thể kiểm chứng.
5. THU ĐƯỢC TIỀN CÓ PHẢI NỘP PHÍ THI HÀNH ÁN KHÔNG?
Có những trường hợp người được thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định.
Từ ngày 01/7/2026, việc thu, miễn, giảm và nộp phí thi hành án dân sự được thực hiện theo Thông tư số 72/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Thông tư quy định mức phí theo số tiền hoặc giá trị tài sản thực tế nhận được trong các trường hợp thuộc diện phải nộp phí, đồng thời quy định các trường hợp được miễn, giảm.
Điều cần tránh là hiểu:
“Bản án tuyên 10 tỷ thì cứ lấy 10 tỷ để tính phí.”
Việc xác định phí phải căn cứ đúng trường hợp, số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận và quy định đang áp dụng.
Ngoài phí thi hành án, quá trình xử lý tài sản còn có thể phát sinh:
- Thẩm định giá;
- Định giá;
- Giám định;
- Bảo quản tài sản;
- Cưỡng chế;
- Bán đấu giá;
- Đo đạc;
- Chuyển quyền;
- Và những chi phí cần thiết khác.
Không phải mọi khoản chi phí phát sinh đều mặc nhiên do người được thi hành án chịu.
Chủ thể chịu từng khoản phải được xác định theo đúng quy định đối với khoản chi phí đó.
6. THI HÀNH ÁN KÉO DÀI: CÓ THỂ KHIẾU NẠI KHÔNG?
Có.
Nhưng cần phân biệt:
Hồ sơ kéo dài chưa đương nhiên có nghĩa cơ quan thi hành án vi phạm pháp luật.
Một vụ việc có thể kéo dài vì:
- Chưa xác định được tài sản;
- Tài sản đang tranh chấp;
- Tài sản thuộc sở hữu chung;
- Phải xác định phần quyền của người phải thi hành án;
- Phải thẩm định giá;
- Đấu giá chưa thành;
- Có khiếu nại;
- Có quyền của người thứ ba;
- Hoặc phát sinh thủ tục pháp lý khác.
Người được thi hành án có quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi thi hành án trái pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Luật năm 2025 còn quy định các thời hiệu khiếu nại khác nhau tùy giai đoạn. Đối với khiếu nại lần đầu, về nguyên tắc:
- 15 ngày đối với quyết định, hành vi trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế;
- 10 ngày đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp bảo đảm;
- 30 ngày đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi có quyết định cưỡng chế;
tính từ thời điểm được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi theo từng trường hợp luật định.
Vì vậy, nếu cần khiếu nại, không nên chỉ viết:
“Hồ sơ của tôi giải quyết quá lâu.”
Mà cần xác định:
Quyết định nào – hành vi nào – thời điểm nào – căn cứ nào – quyền lợi nào bị ảnh hưởng – yêu cầu giải quyết là gì.
7. KINH NGHIỆM HT LEGAL VN: 06 VIỆC NÊN THEO DÕI
Đối với hồ sơ đã có quyết định thi hành án nhưng chưa thu được tiền, theo kinh nghiệm thực tiễn của HT Legal VN, nên kiểm tra ít nhất 06 vấn đề:
1. Thời hạn tự nguyện đã hết chưa?
Phải xác định đúng ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ để tính mốc tiếp theo.
2. Đã có kết quả xác minh điều kiện thi hành án chưa?
Không chỉ hỏi “có tài sản không”, mà cần biết đã xác minh những nguồn nào và kết quả ra sao.
3. Mình đang có thông tin gì?
Thông tin hợp pháp về tài sản, nguồn thu, doanh nghiệp, phần vốn góp hoặc khoản phải thu nên được hệ thống hóa và cung cấp kịp thời.
4. Có nguy cơ tài sản bị dịch chuyển không?
Nếu có căn cứ, cần xem xét việc yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm đúng pháp luật và đúng thời điểm.
5. Nếu đề nghị trả dần, phương án có thực tế không?
Phải có:
Số tiền – kỳ hạn – ngày trả – hậu quả vi phạm.
6. Những yêu cầu quan trọng đã được thể hiện bằng văn bản chưa?
Các nội dung như:
- Cung cấp thông tin tài sản;
- Đề nghị xác minh;
- Yêu cầu áp dụng biện pháp;
- Đề nghị thông báo kết quả;
- Kiến nghị;
- Khiếu nại;
nên có dấu vết bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử có thể kiểm chứng.
Đừng để một hồ sơ thi hành án chỉ tồn tại bằng những cuộc gọi điện hỏi tiến độ.
8. LUẬT SƯ CÓ THỂ LÀM GÌ?
Luật sư không thay thế Chấp hành viên.
Luật sư không có quyền tự phong tỏa tài khoản, kê biên hoặc cưỡng chế tài sản.
Nhưng trong phạm vi dịch vụ và ủy quyền hợp pháp, luật sư có thể hỗ trợ:
- Rà soát nghĩa vụ còn phải thi hành;
- Kiểm tra tiền gốc, lãi và khoản đã thanh toán;
- Theo dõi tiến độ tổ chức thi hành;
- Hệ thống hóa thông tin tài sản từ nguồn hợp pháp;
- Làm việc với cơ quan thi hành án;
- Soạn yêu cầu, kiến nghị;
- Đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế khi có căn cứ;
- Tư vấn thỏa thuận trả dần;
- Rà soát việc xử lý tài sản;
- Tư vấn hoặc thực hiện thủ tục khiếu nại khi có căn cứ.
Nhưng không luật sư nào có thể cam kết:
“Có bản án là chắc chắn thu được tiền.”
Bởi kết quả còn phụ thuộc vào điều kiện thi hành án, tài sản thực tế, quyền của người thứ ba, các nghĩa vụ khác của người phải thi hành án và quá trình tổ chức thi hành theo pháp luật.
KẾT LUẬN
Khi người phải thi hành án không tự nguyện trả tiền, câu hỏi quan trọng nhất không còn là:
“Tôi thắng kiện chưa?”
Mà là:
“Người phải thi hành án có điều kiện gì để thực hiện bản án và tôi đã chủ động bảo vệ quyền của mình đúng lúc chưa?”
Một hồ sơ thi hành án hiệu quả thường cần đi qua các bước:
Xác minh điều kiện → cung cấp thông tin → đánh giá tài sản → bảo đảm khi cần thiết → cưỡng chế khi đủ căn cứ hoặc thỏa thuận khi có phương án thực tế → theo dõi đến kết quả.
Có bản án là có quyền.
Nhưng để quyền đó trở thành tiền hoặc tài sản thực tế:
Cần đúng thủ tục – đúng thông tin – đúng biện pháp – và đúng thời điểm.
HT LEGAL VN
Luật sư quản lý, xử lý và thu hồi nợ hợp pháp
HT LEGAL VN cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc rà soát bản án, yêu cầu và theo dõi thi hành án, hệ thống hóa thông tin tài sản từ nguồn hợp pháp, làm việc với cơ quan thi hành án và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.
🌐 www.htlegalvn.com ☎ 09 6161 4040 – 09 2222 4040 ✉ [email protected]
HT LEGAL VN – Giải pháp đúng – Hiệu quả ♎ Tín thác.

Tư vấn giai đoạn thi hành án dân sự