Skip to content Skip to footer

CÁC CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG KHI NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là chính sách an sinh xã hội quan trọng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi gặp các rủi ro về bệnh tật, thai sản, tai nạn, già yếu, tử tuất… Người lao động tham gia BHXH bắt buộc có quyền được hưởng các chế độ sau đây:

Lưu ý: Bài viết trên mang tính chất tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội nhằm mục đích cung cấp thông tin chung; việc áp dụng trên thực tế có thể khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể, thời điểm áp dụng pháp luật và hồ sơ, điều kiện của từng người lao động.

I. Chế độ ốm đau

1. Đối tượng và điều kiện hưởng

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (sau đây gọi tắt là “NLĐ”) được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây (Điều 42 Luật BHXH 2024):

  • Điều trị bệnh thông thường (không phải bệnh nghề nghiệp).
  • Điều trị do tai nạn ngoài phạm vi tai nạn lao động.
  • Điều trị khi bị tai nạn trong lúc đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường hợp lý.
  • Điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn như trên.
  • Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể theo quy định pháp luật.
  • Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

NLĐ không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp: tự gây thương tích, sử dụng chất ma tuý…

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm được quy định như sau (Điều 43 Luật BHXH 2024):

– Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

  • 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
  • 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

– Đối với NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau nhiều ngày hơn

3. Mức hưởng

Căn cứ: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng: bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

Cơ sở pháp lý: Điều 45 Luật BHXH 2024

II. Chế độ thai sản

1. Đối tượng và điều kiện hưởng

Người lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ… (Điều 50 Luật BHXH 2024)

*Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này chúng tôi chỉ tổng hợp các quy định trong trường hợp lao động nữ mang thai và sinh con

Điều kiện: phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con (khoản 2 Điều 50 Luật BHXH 2024)

2. Khám thai

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai: tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần). (Điều 51 Luật BHXH 2024)

– Trợ cấp thai sản một ngày được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày (khoản 2 Điều 59 Luật BHXH 2024)

– Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai là một trong các giấy tờ sau:

  • Giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
  • Giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

3. Sinh con

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con (Điều 53; khoản 1 Điều 139 Luật BHXH 2024):

  • Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
  • Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trợ cấp một lần khi sinh con (Điều 58 Luật BHXH 2024):

  • Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện quy định pháp luật thì được trợ cấp một lần khi sinh con; Trường hợp lao động nữ không đủ điều kiện mà người chồng đủ điều kiện thì người chồng được trợ cấp một lần.
  • Mức trợ cấp một lần cho mỗi con: bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con (khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024).

Trợ cấp thai sản:

  • Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. (Mức hưởng trợ cấp thai sản = trợ cấp thai sản 1 tháng x 6 tháng được hưởng)
  • Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng: là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

III. Chế độ hưu trí

1. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên (Điều 64 Luật BHXH 2024).

2. Mức lương hưu hằng tháng

–  Lao động nữ: 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

– Lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Cơ sở pháp lý: Điều 66 Luật BHXH 2024.

3. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH dài:

  • Nam đóng trên 35 năm;
  • Nữ đóng trên 30 năm;

Thì ngoài lương hưu hàng tháng còn được hưởng thêm trợ cấp một lần cho phần thời gian đóng vượt (Điều 68 Luật BHXH 2024).

4. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Trong một số trường hợp, người lao động có thể yêu cầu nhận BHXH một lần thay vì chờ hưởng lương hưu (Điều 70 Luật BHXH 2024)

Điều kiện:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH;
  • Hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt theo luật và có yêu cầu nhận.

Mức hưởng được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau (khoản 3 Điều 70 Luật BHXH 2024).

  • Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.
  • Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi.
  • Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

IV. Chế độ tử tuất

Chế độ này nhằm hỗ trợ thân nhân của người lao động khi người lao động qua đời.

1. Trợ cấp mai táng

Điều kiện: Người lao động đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà chết thì thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng: 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà NLĐ chết.

Cơ sở pháp lý: Điều 85 Luật BHXH 2024.

2. Trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Áp dụng khi người lao động đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên hoặc đang hưởng lương hưu… mà chết

Thân nhân được hưởng gồm: con chưa thành niên, con bị suy giảm khả năng lao động nặng, vợ/chồng, cha mẹ… theo điều kiện luật định (Điều 86 Luật BHXH 2024)

Mức hưởng (Điều 87 Luật BHXH 2024):

  • 50% mức tham chiếu cho mỗi thân nhân;
  • 70% nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.

3. Trường hợp được hưởng trợ cấp tuất một lần

Trong một số trường hợp, thân nhân được nhận trợ cấp tuất một lần thay vì trợ cấp hàng tháng.

4. Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

Ngoài các chế độ trên, người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng quyền lợi theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan

Kết luận

Việc tham gia BHXH bắt buộc mang lại nhiều quyền lợi quan trọng cho người lao động và thân nhân khi gặp rủi ro trong cuộc sống. Các chế độ này không chỉ đảm bảo thu nhập mà còn góp phần ổn định đời sống, giảm bớt khó khăn khi ốm đau, thai sản, mất sức lao động, nghỉ hưu hoặc tử vong.

Mạng xã hội
Chúng tôi giải quyết các vấn đề của bạn trong khu vực tư nhân và hỗ trợ doanh nghiệp của bạn.
 

Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo, vui lòng trao đổi với Luật sư, Chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế. Yêu cầu phải trích dẫn nguồn khi sao chép và chúng tôi không chịu trách nhiệm nội dung các trang được mở ra ở cửa sổ mới.

Liên hệ
  • VP1: 12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
  • VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
  • VP3: 5 Ngách 252/115 phố Tây Sơn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội
  • Hotline: 0904 285 681
  • Hotline: 09 6161 4040
  • Email: [email protected]
Đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

    Website cùng hệ thống

    © 2026. Copyright HT Legal VN Law Firm

    Ngôn Ngữ »
    All in one